Quyết Toán Thuế

Dịch vụ quyết toán thuế tại Kế Toán Việt UY TÍN – CHUYÊN NGHIỆP VÀ ĐÁNG TIN CẬY NHẤT

Với phương châm xem doanh nghiệp khách hàng là chính doanh nghiệp của mình . Dịch vụ quyết toán thuế trọn gói tại Kế Toán Việt của chúng tôi sẽ giúp quý doanh nghiệp giảm tối đa khoảng thời gian , chi phí thực hiện các thủ tục thuế, đảm bảo hồ sơ kế toán, báo cáo quyết toán thuế của quý doanh nghiệp phù hợp với quy định của pháp luật thuế, chi phí thuế giảm đến mức tối thiểu . Với đội ngũ chuyên viên có nhiều kinh nghiệm và trình độ chuyên môn cao , quý doanh nghiệp sẽ hoàn toàn yên tâm trong quá trình thực hiện quyết toán thuế .

Vậy quyết toán thuế là gì ? khi nào quý doanh nghiệp cần quyết toán thuế ? mục đích của quyết toán thuế ? Và dịch vụ quyết toán thuế trọn gói của chúng tôi sẽ làm gì cho doanh nghiệp của bạn ?

Quyết toán thuế là gì ?

Quyết toán thuế là công việc bắt buộc của một doanh nghiệp sau một thời gian thành lập (thông thường là sau 5 năm, còn doanh nghiệp lớn thì có khi một năm quyết toán thuế một lần)

Khi nào thì doanh nghiệp phải quyết toán thuế ?

Sau khi  đơn vị  có quyết định thanh tra quyết toán của cơ quan thuế quản lý yêu cầu, và cơ quan thuế thường hẹn doanh nghiệp  sau 2 tuần để chuẩn bị .

Quyết toán thuế nhằm mục đích gì ?

Mục đích của việc quyết toán thuế là truy thu thuế TNDN, thuế GTGT, thuế TNCN của doanh nghiệp .

Công việc của dịch vụ quyết toán thuế trọn gói của công ty Kế Toán Việt chúng tôi !?

Nội dung dịch vụ :

– Kiểm tra rà soát lại toàn bộ hiện trạng hệ thống kế toán của doanh nghiệp
– Tư vấn điều chỉnh , cân đối số liệu chứng từ kế toán, doanh thu, lãi lỗ.
– Tư vấn xử lý các vấn đề sai phạm về thuế.
– Nhập lại số liệu kế toán của cả năm, phân bổ hạch toán theo đúng chuẩn mực.
– Lập toàn bộ hệ thống sổ sách kế toán
– Lập báo cáo tài chính năm
– Đại diện doanh nghiệp giải trình hồ sơ quyết toán thuế.

Thực hiện sổ sách kế toán hàng tháng:

– Lập phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập xuất hàng hóa, phiếu kế toán….
– Sổ nhật ký chung
– Sổ cái các tài khoản
– Sổ quỹ tiền mặt
– Các sổ chi tiết như sổ chi tiết hàng tồn kho, sổ chi tiết công nợ, sổ chi tiết TSCĐ, sổ chi tiết công cụ, dụng cụ…Thực hiện hồ sơ đăng ký thuế đầu mỗi năm:
– Tờ khai thuế môn bài
– Tơ khai đăng ký hình thức kế toán
– Bảng đăng ký khấu hao TSCĐ

Các loại hình dịch vụ kế toán – Dịch vụ kế toán 360

Đối với nhiều người trong chúng ta, tất cả các loại dịch vụ kế toán đều là một hoàn toàn giống nhau. Tuy nhiên, khi chúng ta có những điều kiện tiếp xúc với những trường hợp có liên quan đến tài chính hoặc vì yêu cầu của công việc, chúng ta có thể thấy được sự thật rằng có rất nhiều loại hình dịch vụ kế toán khác nhau. Đúng là kế toán có sự tương đồng trong tất cả các công việc vì đều phải làm việc với những con số, số liệu, báo cáo tài chính. Tuy nhiên, mỗi người có thể có những cách thực hiện các dịch vụ kế toán khác nhau.

Trước hết là loại dịch vụ có kế toán liên quan đến thuế và đây là hình thức phổ biến nhất của dịch vụ kế toán. Có rất nhiều nhà cung cấp dịch vụ kế toán chuyên trong trong lĩnh vực này tuy nhiên trái ngược với suy nghĩ của nhiều người phần lớn kế toán đều là những người có chuyên môn, kế toán thuế thật sự chiếm một số lượng rất ít. Khi tìm kiếm một người chuyên về lĩnh vực thuế để giúp đỡ bạn trong công việc báo cáo thuế, sẽ tốt hơn nếu trước tiên người đó phải được đào tạo và có kinh nghiệm trong việc xử lý những vấn đề liên quan đến các vấn đề về thuế và báo cáo thuế.

Nếu người này thật sư chuyên về lĩnh vực kế toán thuế, tiếp theo cần phải xem xét là người này làm việc với cá nhân hay công ty kế toán hay một nhóm dịch vụ kế toán nào đó.

Việc tìm một người có đầy đủ các kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm ở lĩnh vực bạn cần để hoàn thành công việc một cách tốt nhất xứng đáng với đồng tiền bạn chi ra là vô cùng quan trọng.
Tiếp theo là sự quản lý kế toán cho chức năng kiểm toán. Vì vậy, chúng ta có thể thấy rằng bên cạnh lĩnh vực thuế, các dịch vụ kế toán cũng có thể làm nhiều hơn nữa. Các khía cạnh kiểm toán của kế toán thương mại thì rộng hơn so với lĩnh vực thuế. Kế toán làm việc trong lĩnh vực kiểm toán thì có nhiệm vụ đảm bảo tính toàn vẹn của báo cáo tài chính. Chẳng hạn, một công ty đã thông báo những dữ liệu tài chính đến khách hàng của họ và cơ quan nhà nước, những chuyên gia phải chắc chắn những dữ liệu này phải phù hợp với những chuẩn mực chung của kế toán . Những công ty này cũng cần những báo cáo tài chính được kiểm toán.

Các công ty phát hành cổ phiếu ra công chúng thì được yêu cầu phải có cả dịch vụ kế toán lẫn kiểm toán. Mộtsample imagevài công ty có thể trung thực về thông tin mà họ cung cấp nhưng vẫn có những trường hợp một số công ty không đáng tin cậy trong việc này. Các báo cáo tài chính về cổ phiếu là rất cần thiết bởi những nhà đầu tư sẽ quyết định việc có đầu tư hay không là thông qua việc phân tích các báo cáo tài chính và đưa ra quyết định mua hay bán chúng. Trường hợp các công ty đưa ra các báo cáo tài chính không chính xác dẫn đến những quyết định sai lầm trong việc đầu tư của cả người mua và bán và đó là lý do dẫn đến cuộc sống của họ khó khăn.

Ngay cả những công ty tư nhân cũng cần sự hỗ trợ của dịch vụ kế toán. Chẳng hạn ngân hàng cho chúng ta mượn tiền cần phải có những báo cáo tài chính trung thực về tình hình công ty nộp đơn xin vay. Kiểm toán tài chính này sẽ là cơ sở để ngân hàng cấp tín dụng, các dịch vụ kế toán chuyên nghiệp sẽ giúp bạn có được một hồ sơ hoàn chỉnh để trình vay tài chính từ ngân hàng. Cũng như vậy, các công ty tư nhân được xem xét để bán cho những người mua khác cũng cần phải trình bày những báo cáo kiểm toán hợp lệ về tình hình tài chính của công ty cho những người mua tiềm năng. Nếu công ty bạn chưa có một đội ngũ làm được điều đó thì dịch vụ kế toán thuê ngoài là một sự lựa chọn đúng đắn.

Gỡ rối sổ sách kế toán cũng là một loại hình khác của dịch vụ kế toán. Kế toán viên chuyên nghiệp được giao nhiệm vụ này cần ghi lại và theo dõi từng trường hợp mua bán, đầu tư hay các giao dịch tài chính của công ty. Có những phương pháp kế toán truyền thống liên quan đến việc ghi lại vào sổ cái thực tế và nhiều phương pháp hiện đại sử dụng chương trình máy tính và phần mềm. Tuy nhiên, với tốc độ và số lượng xử lý tài chính hàng ngày của một công ty mua bán thì việc sử dụng phương pháp truyền thống không còn đáp ứng được nhu cầu này. Với những dịch vụ kế toán chuyên nghiệp, họ sử dụng hệ thống phần mềm kế toán chuyên dụng để xử lý các công việc cần thiết này. Việc sử dụng phần mềm kế toán cũng giúp họ giải quyết được công việc nhanh, làm hài lòng khách hàng và giảm tối đa thời gian xử lý công việc, từ đó làm giảm giá thành của dịch vụ kế toán mà họ cung cấp.

Quyết Toán Thuế

Dịch vụ quyết toán thuế tại Kế Toán Việt UY TÍN – CHUYÊN NGHIỆP VÀ ĐÁNG TIN CẬY NHẤT

Với phương châm xem doanh nghiệp khách hàng là chính doanh nghiệp của mình . Dịch vụ quyết toán thuế trọn gói tại Kế Toán Việt của chúng tôi sẽ giúp quý doanh nghiệp giảm tối đa khoảng thời gian , chi phí thực hiện các thủ tục thuế, đảm bảo hồ sơ kế toán, báo cáo quyết toán thuế của quý doanh nghiệp phù hợp với quy định của pháp luật thuế, chi phí thuế giảm đến mức tối thiểu . Với đội ngũ chuyên viên có nhiều kinh nghiệm và trình độ chuyên môn cao , quý doanh nghiệp sẽ hoàn toàn yên tâm trong quá trình thực hiện quyết toán thuế .

Vậy quyết toán thuế là gì ? khi nào quý doanh nghiệp cần quyết toán thuế ? mục đích của quyết toán thuế ? Và dịch vụ quyết toán thuế trọn gói của chúng tôi sẽ làm gì cho doanh nghiệp của bạn ?

Quyết toán thuế là gì ?

Quyết toán thuế là công việc bắt buộc của một doanh nghiệp sau một thời gian thành lập (thông thường là sau 5 năm, còn doanh nghiệp lớn thì có khi một năm quyết toán thuế một lần)

Khi nào thì doanh nghiệp phải quyết toán thuế ?

Sau khi  đơn vị  có quyết định thanh tra quyết toán của cơ quan thuế quản lý yêu cầu, và cơ quan thuế thường hẹn doanh nghiệp  sau 2 tuần để chuẩn bị .

Quyết toán thuế nhằm mục đích gì ?

Mục đích của việc quyết toán thuế là truy thu thuế TNDN, thuế GTGT, thuế TNCN của doanh nghiệp .

Công việc của dịch vụ quyết toán thuế trọn gói của công ty Kế Toán Việt chúng tôi !?

Nội dung dịch vụ :

– Kiểm tra rà soát lại toàn bộ hiện trạng hệ thống kế toán của doanh nghiệp
– Tư vấn điều chỉnh , cân đối số liệu chứng từ kế toán, doanh thu, lãi lỗ.
– Tư vấn xử lý các vấn đề sai phạm về thuế.
– Nhập lại số liệu kế toán của cả năm, phân bổ hạch toán theo đúng chuẩn mực.
– Lập toàn bộ hệ thống sổ sách kế toán
– Lập báo cáo tài chính năm
– Đại diện doanh nghiệp giải trình hồ sơ quyết toán thuế.

Thực hiện sổ sách kế toán hàng tháng:

– Lập phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập xuất hàng hóa, phiếu kế toán….
– Sổ nhật ký chung
– Sổ cái các tài khoản
– Sổ quỹ tiền mặt
– Các sổ chi tiết như sổ chi tiết hàng tồn kho, sổ chi tiết công nợ, sổ chi tiết TSCĐ, sổ chi tiết công cụ, dụng cụ…Thực hiện hồ sơ đăng ký thuế đầu mỗi năm:
– Tờ khai thuế môn bài
– Tơ khai đăng ký hình thức kế toán
– Bảng đăng ký khấu hao TSCĐ

HÃY ĐẾN VỚI KẾ TOÁN VIỆT CHÚNG TÔI , CHÚNG TÔI SẼ CHỨNG MINH SỰ LỰA CHỌN CỦA BẠN LÀ HOÀN TOÀN ĐÚNG ĐẮNG

THỦ TỤC KHAI THUẾ BAN ĐẦU

Thủ tục khai thuế ban đầu sử dụng trong các trường hợp sau đây:

  • Thủ tục khai thuế ban đầu cho cá nhân mới bắt đầu làm việc :
    • Tờ khai đăng ký thuế thu nhập cá nhân (mẫu 01/ĐK-TNCN) (theo Thông tư 84/2008/TT-BTC) – (Nộp 2 bản)
    • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Mẫu số 02/KK-TNCN) (theo Thông tư 84/2008/TT-BTC)
    • Bảng kê chi tiết thu nhập thường xuyên (theo mẫu)
    • Chứng minh nhân dân (01 bản photo)
    • Hợp đồng lao động (01 bản photo có đóng dấu treo và giáp lai của VPĐD)
    • Mẫu đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh (Mẫu 16/ĐK-TNCN) (theo Thông tư 84/2008/TT-BTC) (Nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh)

        Lưu ý  : trong thủ tục khai thuế ban đầu đối với cá nhân mới bắt đầu làm việc:

    • Nộp bảng kê khai thu nhập thường xuyên và nộp thuế vào Ngân sách nhà nước chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh thu nhập.
    • Nhận thông báo thuế tại Sở Công thương hoặc Qua đường Bưu điện. (đăng ký tại Bộ phận nhận trả hồ sơ)
  • Thủ tục khai thuế ban đầu cho doanh nghiệp mới bắt đầu hoạt động :
    • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bản sao y có công chứng. (nếu DN có chi nhánh, cửa hàng trực thuộc thì phải kèm thêm bản photo công chứng ĐKKD của chi nhánh, cửa hàng trực thuộc).
    • Giấy chứng nhận đăng ký Mã số thuế bản photo công chứng (theo thông tư mới thì từ sau giữa tháng 7/2009 thì Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũng chính là giấy chứng nhận đăng ký thuế, có nghĩa là công ty nào thành lập sau ngày này sẽ có mã số đăng ký kinh doanh theo dạng 030xxxxxx thay vì 410xxxxxxx như trước đây, và mã số này cũng chính là mã số thuế). Như vậy từ nay chỉ cần Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bản sao y có công chứng là được.
    • Quyết định bổ nhiệm Tổng giám đốc hay Giám đốc. (Trường hợp GĐ là chủ tịch HĐTV thì bổ sung thêm biên bản họp HĐTV thay cho quyết định bổ nhiệm Giám đốc), nhưng theo mình thì chắc hơn hết là bạn nên có Biên bản cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị về việc bổ nhiệm ai làm Giám đốc/ Tổng giám đốc (trừ khi công ty bạn là công ty TNHH 1 Thành viên) Bạn có thể Download tại đây.
    • Quyết định bổ nhiệm Kế toán trưởng hay người phụ trách kế toán do Giám đốc vừa được bổ nhiệm ký (thường là người đại diện đã bầu từ ban đầu), (nếu là Kế toán trưởng thì phải có chứng chỉ kế toán trưởng).
    • CMND bản sao y có công chứng của Giám đốc và Kế toán (mang theo bản chính của GĐ để đối chiếu)
    • Biên bản làm việc ban đầu với doanh nghiệp theo mẫu(khi bạn chuẩn bị đầy đủ hồ sơ thì Người đại diện sẽ đến Chi cục thuế tại nơi mà Doanh nghiệp bạn có trụ sở, nơi đây sẽ soạn biên bản làm việc ban đầu với bạn, bạn sẽ được giữ 1 bản, xem như xong bước đăng ký hồ sơ thuế ban đầu, bạn có thể tiến hành công việc kế toán bình thường).
    • Nếu là chi nhánh tại các tỉnh khác chuyển về thì bổ sung thêm :
      • Quyết định thành lập chi nhánh .
      • Quyết định bổ nhiệm trưởng chi nhánh .
      • Bản sao có chứng thực Đăng ký kinh doanh của công ty mẹ .
      • Giấy chứng nhận đăng ký thuế của công ty mẹ .(Bản photo công chứng )
    • Phiếu chuyển quản lý thuế của Cục thuế ( phiếu này bạn sẽ được Cục thuế gửi đến tận nhà trong vòng 5 đến 10 ngày sau khi nhận được Giấy phép đăng ký kinh doanh + Mã số thuế).
    • Ngoài ra doanh nghiệp cũng cần chuẩn bị thông tin như loại hình thức ghi sổ mà DN bạn muốn áp dụng để đăng ký với cơ quan thuế.
    • Sau khi chuẩn bị xong doanh nghiệp đến Chi cục thuế gặp bộ phận một cửa (trong phòng Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế) để được hướng dẫn đăng ký thuế ban đầu, trình phiếu chuyển và yêu cầu hướng dẫn cho các bạn gặp người quản lý thuế thực tiếp của doanh nghiệp sau. Doanh nghiệp sẽ nộp và đợi họ đến doanh nghiệp làm việc. Khi làm việc lần đầu xong, doanh nghiệp sẽ được phép mua Hóa đơn GTGT.

       Lưu ý : trong thủ tục khai thuế ban đầu đối với doanh nghiệp mới bắt đầu hoạt động:

    • Nếu doanh nghiệp thuê trụ sở để hoạt động thì phải chuẩn bị 01 bản photo công chứng Hợp đồng cho thuê (cho mượn nhà). Nếu Người đại diện pháp luật của công ty có tên trong Sổ hộ khẩu hoặc KT3 của nơi đăng ký trụ sở thì ko cần hợp đồng cho thuê hay mượn nhà .
    • Sau khi đã làm việc lần đầu với thuế xong, thì doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ để đi mua Hóa Đơn GTGT, hồ sơ bao gồm :
      • Tờ khai thuế môn bài năm bắt đầu hoạt động kinh doanh. (3 bản photo ).
      • Đơn đề nghị mua hóa đơn (02 bản)
      • Bằng kế toán của người được quyết định bổ nhiệm kế toán (1 bằng photo công chứng + 01CMND photo).

Cách phân biệt hóa đơn hợp pháp và hóa đơn bất hợp pháp

Công ty dịch vụ kế toán Hà Nội xin chia sẻ với các bạn cách phân biệt hóa đơn hợp pháp bất hợp pháp

Hóa đơn hợp pháp là:

Hoá đơn do Bộ Tài chính phát hành hoặc hoá đơn do Doanh nghiệp tự tạo theo quy định của Chỉnh phủ và Bộ Tài chính về in ấn, phát hành, quản lý và sử dụng hoá đơn.

Theo Điều 20 của thông tư số 64/2013/TT-BTCT quy định:

Hóa đơn bất hợp pháp là hóa đơn giả, hóa đơn hết giá trị sử dụng, hóa đơn chưa có giá trị sử dụng

–          Hoá đơn giả là hoá đơn được in hoặc khởi tạo theo mẫu hóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc in, khởi tạo trùng số của cùng một ký hiệu hoá đơn.

–          Hoá đơn hết giá trị sử dụng là hoá đơn đã làm đủ thủ tục phát hành nhưng tổ chức, cá nhân phát hành thông báo không tiếp tục sử dụng nữa; các loại hoá đơn bị mất sau khi đã thông báo phát hành được tổ chức, cá nhân phát hành báo mất với cơ quan thuế quản lý trực tiếp; hoá đơn của các tổ chức, cá nhân đã ngừng sử dụng mã số thuế (còn gọi là đóng mã số thuế).

–          Hoá đơn chưa có giá trị sử dụng là hoá đơn đã được tạo theo hướng dẫn tại Thông tư này, nhưng chưa hoàn thành việc thông báo phát hành.

Theo Điều 21 của thông tư số 64/2013/TT-BTCT

 Việc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn:

1. Sử dụng bất hợp pháp hoá đơn là việc lập khống hoá đơn; cho hoặc bán hoá đơn chưa lập để tổ chức, cá nhân khác lập khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ (trừ các trường hợp được sử dụng hoá đơn do cơ quan thuế bán hoặc cấp và trường hợp được ủy nhiệm lập hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này); cho hoặc bán hoá đơn đã lập để tổ chức, cá nhân khác hạch toán, khai thuế hoặc thanh toán vốn ngân sách; lập hoá đơn không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc; lập hoá đơn sai lệch nội dung giữa các liên; dùng hoá đơn của hàng hoá, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hoá, dịch vụ khác.

 

2. Một số trường hợp cụ thể được xác định là sử dụng hóa đơn bất hợp pháp:

– Hóa đơn có nội dung được ghi không có thực một phần hoặc toàn bộ.

– Sử dụng hoá đơn của tổ chức, cá nhân khác để bán ra, để hợp thức hoá hàng hoá, dịch vụ mua vào không có chứng từ hoặc hàng hoá, dịch vụ bán ra để gian lận thuế, để bán hàng hoá nhưng không kê khai nộp thuế.

– Sử dụng hoá đơn của tổ chức, cá nhân khác để bán hàng hoá, dịch vụ, nhưng không kê khai nộp thuế, gian lận thuế; để hợp thức hàng hoá, dịch vụ mua vào không có chứng từ.

– Hoá đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hoá, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên của hoá đơn.

– Sử dụng hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ mà cơ quan thuế, cơ quan công an và các cơ quan chức năng khác đã kết luận là sử dụng bất hợp pháp hóa đơn.

Thuế TNCN: Tranh cãi con số, đẩy khó cho dân

Sửa Luật Thuế thu nhập cá nhân, có nhiều chuyện cũ nói lại vẫn không hết. Dù cho việc nâng khởi điểm chịu thuế tới 9 triệu đồng/tháng đã hợp lòng dân hơn thì việc sửa luật lần này vẫn tồn đọng nhiều vấn đề mà 2- 3 năm sau, có thể lại châm ngòi bùng nổ một cuộc tranh cãi tiếp.
Quy định “mức cứng” sẽ còn tranh cãi nhiều
Đầu tiên, đó là mức giảm trừ gia cảnh. Đỉnh điểm cuộc tranh cãi giữa con số 7 triệu/tháng của Ủy ban Tài chính – Ngân sách hay 9 triệu đồng/tháng của Bộ Tài chính xét cho cùng, vẫn nằm ở những câu hỏi: thế đã đủ sống chưa, thế là cao hay thấp?
Trong khi Bộ Tài chính coi việc nới rộng mức thu nhập chịu thuế là sự chia sẻ của Nhà nước với người dân, khi mà lạm phát 5 năm qua cộng dồn lại đã tăng 70% thì cơ quan của Quốc hội lại gọi đó là “hậu quả” và là “bước lùi” trong cải cách thuế!
5 năm trước, chuẩn bị ban hành Luật, nghị trường Quốc hội cũng tranh cãi kịch liệt về con số 4 triệu hay 5 triệu đồng/tháng khởi điểm chịu thuế, bên nào đủ sống hơn. Sau đó, Chính phủ vẫn quyết 4 triệu đồng- như hiện nay.
6 tháng trước, con số 6 triệu/tháng khởi điểm chịu thuế theo đề xuất đầu tiên của Bộ Tài chính cũng bị phản pháo mạnh mẽ vì dư luận nói rằng mức ấy là không đủ sống.
Nhớ lại lời than thở của Tổng Giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, ông Phạm Lê Thanh hồi đầu năm nay, ông “đau xót vì mức lương cán bộ ngành điện 7,3 triệu đồng/tháng không đủ sống”, trong khi dư luận đã cho rằng, đó là lương cao.
Nay, đa phần ý kiến đồng thuận với Bộ Tài chính đều cho rằng, 7 triệu chưa đủ sống hay 9 triệu chỉ mới là tạm đủ.
Cũng dễ hiểu sự mâu thuẫn này vì từ góc độ tâm lý người dân, không ai muốn chịu gánh nặng thuế, còn cơ quan Chính phủ luôn canh cánh nhiệm vụ tăng thu ngân sách.
Hơn nữa, 7 hay 9 triệu đồng/tháng có thể còn thiếu thốn hoặc chỉ tạm đủ khi sống ở Hà Nội nhưng lại có thể dư dả khi sống ở nông thôn, miền núi. Nhìn nhận thu nhập cao hay thấp trong bối cảnh có chênh lệch lớn về mức sống giữa các khu vực quả là rất vô cùng.
Trong thiết kế Luật Thuế thu nhập cá nhân, nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh là phải cao hơn mức thu nhập trung bình trong xã hội tại thời điểm Luật có hiệu lực.
Có lẽ, những cuộc tranh cãi về con số như vậy sẽ không bao giờ dừng lại!
Chuyên gia kinh tế Vũ Đình Ánh góp ý: “Các nhà soạn thảo luật hay thẩm tra luật cần phải làm rõ, tất cả các đề xuất con số đó là liên quan căn cứ nào để xác định? Các bên phải tranh luận về căn cứ để xem ai thuyết phục hơn ai chứ không phải là đánh giá cảm tính cao- thấp ở đây”.
Tuy nhiên, “các bên cãi nhau về những sửa đổi cụ thể nên chỉ loay hoay con số cụ thể trong khi, cái gốc giải quyết vấn đề là phải quay lại làm đúng nguyên tắc thiết kế Luật”, ông Ánh nhấn mạnh.
Theo ông Ánh, “thuế của ta là rất lằng nhằng, vẽ ra mức khởi điểm, đặt ra giảm trừ gia cảnh rồi cãi nhau về căn cứ mà lại quá phức tạp. Cách thức này đang đi ngược lại công tác hoạch định chính sách thuế. Mục đích lớn nhất của thuế thu nhập cá nhân là để điều tiết thu nhập trong xã hội và nguyên tắc quan trọng là phải đảm bảo tính đơn giản, càng đơn giản thì càng dễ thực thi”.
Chuyên gia kinh tế Phạm Chi Lan nhắc lại câu hỏi: “Tại sao không tính trên cơ sở hệ số so với mức tiền lương tối thiểu, như rất nhiều người đã đề nghị từ Luật ban hành năm 2007?”
Bà Lan cho rằng: “Cách tính thuế cần đảm bảo khả năng điều chỉnh linh hoạt theo diễn biến của nền kinh tế và thu nhập người dân. Dự Luật sửa đổi vẫn theo những con số tuyệt đối cứng nhắc sẽ không thể đáp ứng đòi hỏi này”.
Ngay cả với quy định mở, tưởng rất linh hoạt như sẽ sửa giảm trừ gia cảnh khi lạm phát cộng dồn tăng 20%, vị chuyên gia này vẫn lo ngại: “Năm nay, lạm phát 7%, nếu các năm tới, lạm phát tiếp tục 7% thì cứ 2-3 năm, mức giảm trừ này lại phải sửa một lần. Trong khi, sửa Luật đâu phải dễ?
Không thuận theo việc tính theo tỷ lệ % lương tối thiểu, Ủy ban Tài chính- Ngân sách chỉ nêu ra lý do e ngại sự phức tạp khi thực hiện. Vì Việt Nam có 2 hệ thống mức lương tối thiểu cho 2 đối tượng, khối hành chính sự nghiệp và khối doanh nghiệp với nhiều khu vực khác nhau. Mức lương thường xuyên được điều chỉnh nên tính ổn định của mức thuế phải nộp sẽ không cao.
Cần khoan thư sức dân
Một tranh cãi khác nữa là quan điểm khoan sức dân trong chính sách thuế thu nhập cá nhân.
Ủy ban Tài chính- Ngân sách lạnh lùng đánh giá, con số Chính phủ là không hợp thông lệ quốc tế và chưa bảo đảm tương quan với các nước trong khu vực. Quy mô các khoản giảm trừ gia cảnh của một số nước đều ở mức xung quanh 1 lần mức GDP bình quân đầu người. Còn mức 9triệu đồng/tháng thì tương đương với 2,5 lần mức GDP bình quân đầu người vào năm 2014. So với các nước trong khu vực và trên thế giới, tỷ lệ này là cao!
Nhưng trước đó, Bộ Tài chính đã dẫn giải rằng, dù tỷ lệ cao hơn nhưng con số tuyệt đối GDP bình quân theo đầu người của Việt Nam lại thấp hơn nhiều nước.
Báo cáo kinh tế vĩ mô 2012 của Ủy ban kinh tế của Quốc hội cũng đã đánh giá: “Khoảng thu nhập chịu thuế của Việt Nam thấp hơn rất nhiều nước dù thang thuế suất là tương đồng với các nước. Ví dụ, nếu như thu nhập chịu thuế suất 10% ở Việt Nam chỉ là 3.451- 5.175 USD/năm thì tại Trung Quốc là 4.931- 16.434 USD/năm, Thái Lan là 3.801- 9.500 USD/năm”. Nhìn nhận câu chuyện này, chuyên gia kinh tế Phạm Chi Lan cho rằng, từ giá cả các dịch vụ và sản phẩm cho đến thuế, phí ở nước ta đều rất cao so với thu nhập của người dân, như giáo dục, y tế, giao thông, điện, xăng dầu… Người dân phải chi tỉ lệ lớn cho nhu cầu ăn uống. Và trên thực tế, người dân còn đóng góp rất nhiều vào Ngân sách Nhà nước qua các thuế, phí khác.
Nước ta lại vốn xuất phát là nước nghèo nên nhu cầu cơ bản như nhà ở, điều kiện sống, nhu cầu văn hóa… ở nhiều nhóm đến nay vẫn chưa được đáp ứng. Bao giờ người làm công ăn lương ở Việt Nam mới tự lo được nhà ở cho mình, kể cả những người có thu nhập trung bình khá?
Do vậy, vì chuyên gia này cho rằng, thuế thu nhập cá nhân cần có tinh thần khoan thư sức dân lớn hơn các nước khác, để người dân có thể cải thiện được dần cuộc sống, tăng tiêu dùng, tích lũy, khuyến khích người dân làm giàu, từ đó hỗ trợ phát triển kinh tế. Còn Nhà nước vẫn có thể thu từ các loại thuế khác.

Làm kế toán cũng khó nắm hết được luật kế toán

Trừ đi số doanh nghiệp giải thể, phá sản, đóng cửa, ngừng hoạt động, mỗi năm có thêm hàng chục ngàn doanh nghiệp gia nhập thị trường. Vì vậy, dựa vào bà Nguyễn Thị Cúc, Chủ tịch Hội Tư vấn thuế Việt Nam, giả dụ không đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động hỗ trợ người đóng thuế, Cục thuế khó có thể hoàn thành nghĩa vụ.
Luật Quản lý thuế đã có hiệu lực gần 7 năm, nhưng hệ thống xây dựng buôn bán dịch vụ phụ trách thủ tục về thuế (đại lý thuế) phát triển còn khá khiêm tốn, thưa bà?

Đại lý thuế đã được luật hóa tại Điều 20 trong Luật Quản lý thuế. Sau 7 năm thực hiện Luật Quản lý thuế, đến nay cả nước mới có khoảng 1.900 người được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ phụ trách thủ tục về thuế, 160 xây dựng buôn bán dịch vụ phụ trách thủ tục về thuế hoạt động dựa vào quy định của Luật Doanh nghiệp. Trong khi đó, không kể hàng triệu người nạp thuế thu nhập cá nhân, hàng trăm ngàn xây dựng có doanh thu phải đóng thuế, cả nước hiện có trên dưới 400.000 doanh nghiệp đang hoạt động. Số liệu này cho thấy, số lượng đại lý thuế, người hành nghề dịch vụ phụ trách thủ tục về thuế còn quá ít so với nhu cầu.

Năm 2013, hoạt động sản xuất, buôn bán gặp rất nhiều khó khăn, nhưng số lượng doanh nghiệp gia nhập thị trường vẫn tăng thêm 16.200 cty. Khi kinh tế bước vào giai đoạn phục hồi, cộng với việc Quốc hội sửa đổi, bổ sung Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư với nhiều cơ chế thông thoáng, số lượng doanh nghiệp tăng thêm hàng năm sẽ lớn hơn rất nhiều so với năm 2013. Vì vậy, Cục thuế chắc chắn gặp nhiều khó khăn trong quản lý thuế, đặc biệt là nghĩa vụ tư vấn, tuyên truyền, hỗ trợ người nạp thuế – một trong những nghĩa vụ trọng tâm của Cục thuế – nếu như không đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động hỗ trợ người nạp thuế.

Chính vì vậy, Bộ Tài chính đã phê duyệt Kế hoạch Phát triển hệ thống đại lý thuế đến năm 2020?

Mục tiêu đặt ra trong Kế hoạch Phát triển hệ thống đại lý thuế mới được Bộ Tài chính phê duyệt, đến năm 2015 cả nước có ít nhất 2.000 người được cấp chứng chỉ hành nghề đại lý thuế; tối thiểu 3% số người đóng thuế là pháp nhân dùng dịch vụ đại lý thuế; tối thiểu 80% số doanh nghiệp hài lòng với chất lượng dịch vụ do đại lý thuế cung cấp. Giai đoạn 2016-2020, cả nước có ít nhất 6.000 người được cấp chứng chỉ hành nghề đại lý thuế; tối thiểu 10% số người nạp thuế là pháp nhân dùng dịch vụ đại lý thuế; tối thiểu 90% số doanh nghiệp hài lòng với chất lượng dịch vụ do đại lý thuế cung cấp.

Bà có nghĩ rằng, mục tiêu đặt ra là quá khiêm tốn?

Ở nhiều nước trên thế giới, số người nạp thuế dùng dịch vụ đại lý thuế thường chiếm trên 50% tổng số người nạp thuế thuế, đặc biệt là tại Hàn Quốc và Nhật Bản, ngày nay số lượng người nạp thuế dùng dịch vụ đại lý thuế chiếm tới 93% và 90% tổng số người đóng thuế. Tại Hàn Quốc, Nhật Bản và nhiều nước trên thế giới, số người hành nghề cung cấp dịch vụ đại lý thuế còn nhiều hơn cả số nhân viên thuế vụ.

Những tài liệu này cho thấy, mục tiêu mà ngành nguồn tài chính đặt ra so với các nước trên thế giới còn vô cùng khiêm tốn. Tuy nhiên, bên tôi nghĩ rằng, mục tiêu đặt ra như vậy là phù hợp với hiện thực vì ngày nay chưa có nhiều doanh nghiệp mướn đại lý thuế khai thuế, đóng thuế, quyết toán thuế, lập tài liệu miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, thay mặt người nạp thuế giao dịch với ngành thuế.

Theo bà, vì sao doanh nghiệp chưa mặn mà với dịch vụ đại lý thuế?

Hiện tại, Việt Nam có 10 luật thuế và hàng trăm văn bản hướng dẫn, nên không phải nhân viên kế toán nào cũng nắm được tất các chính sách thuế, đặc biệt là nhân viên kế toán của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Vì vậy, có rất nhiều doanh nghiệp bị xử lý vi phạm hành chính thuế, phải kê khai lại thuế hay thuộc đối tượng miễn, giảm, gia hạn thuế mà không biết vì không nắm được chấn dứt chính sách thuế.

Trong khi đó, giả dụ mướn đại lý thuế phụ trách dịch vụ, doanh nghiệp sẽ giảm được đáng kể số lượng nhân viên kế toán; không lo vi phạm chính sách thuế; không phải điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung quyết toán thuế; không mất thời gian khi thực hiện thủ tục giãn thuế, hoàn thuế, giảm thuế hay miễn thuế; số tiền bỏ ra trả dịch vụ đại lý thuế được coi là chi phí hợp lý, hợp lệ khi xác định thuế TNDN…

Sử dụng đại lý thuế có nhiều tiện ích như vậy, nhưng chưa có nhiều doanh nghiệp mặn mà. Theo chúng tôi, có 2 nguyên nhân cơ bản: công tác tuyên truyền của ngành thuế tới doanh nghiệp về lợi ích dùng đại lý thuế chưa tốt, vì hiện có không ít ngành thuế ở địa phương vẫn muốn “quản” doanh nghiệp; rất nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa không muốn bất cứ ai biết được tình hình thu chi, báo cáo kế toán, tài liệu, hóa đơn của mình.

Vậy dựa vào bà, phụ trách sao để đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động hỗ trợ người đóng thuế?

Hệ thống đại lý thuế phát triển giảm tải rất nhiều công việc cho Cục thuế, giảm được chi phí tuân thủ chính sách thuế cho người đóng thuế; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuế… Vì vậy, Cục thuế cần lấy số lượng doanh nghiệp dùng dịch vụ đại lý thuế là một trong những tiêu chí để bình chọn ngành thuế hoàn thành nghĩa vụ trong năm; thực hiện các chính sách ưu tiên trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp dùng dịch vụ đại lý thuế.

HTKK 3.2.0

HTKK 3.2.0 Download

Để hỗ trợ Người nộp thuế (NNT) về việc kê khai đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, xử lý quyết toán thuế TNCN năm 2013 và một số yêu cầu nghiệp vụ phát sinh, Tổng cục Thuế đã hoàn thành nâng cấp ứng dụng HTKK phiên bản 3.2.0 và phần mềm QTTNCN phiên bản 3.1.0 cụ thể như sau:

– Nội dung nâng cấp ứng dụng HTKK:

+ Nâng cấp các chức năng hỗ trợ kê khai tờ khai từng lần phát sinh/tháng/quý đối với các loại thuế GTGT, TNDN, TNCN, NTNN, TTĐB, Tài nguyên, Thuế bảo vệ môi trường theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

+ Nâng cấp các chức năng hỗ trợ kê khai quyết toán thuế TNCN năm 2013 theo mẫu biểu quy định tại Thông tư số 28/2011/TT-BTC và xử lý tính thuế theo quy định tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

+ Nâng cấp danh mục biểu thuế tài nguyên theo Nghị quyết số 712/2013/UBTVQH13 ngày 16/12/2013 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc ban hành biểu mức thuế suất thuế tài nguyên có hiệu lực từ ngày 01/02/2014.

+ Nâng cấp các chức năng hỗ trợ lập Báo cáo tài chính đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 138/2011/TT-BTC, lập Báo cáo tài chính đối với công ty chứng khoán theo Thông tư 95/2008/TT-BTC và Thông tư 162/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính.

+ Nâng cấp một số chức năng hỗ trợ lập báo cáo hóa đơn theo Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thay thế Thông tư số 153/2010/TT-BTC.

+ Bổ sung mới chức năng hỗ trợ kết xuất dữ liệu tờ khai quyết toán thuế TNCN ra file định dạng xml phục vụ gửi tờ khai qua mạng

– Nội dung nâng cấp phần mềm QTTNCN:

+ Nâng cấp các chức năng hỗ trợ kê khai quyết toán thuế TNCN năm 2013 theo mẫu biểu quy định tại Thông tư số 28/2011/TT-BTC và xử lý tính thuế theo quy định tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

+ Bổ sung mới chức năng hỗ trợ kết xuất dữ liệu tờ khai quyết toán thuế TNCN ra file định dạng xml phục vụ gửi tờ khai qua mạng

– Về hiệu lực mẫu biểu: Bắt đầu từ ngày 22/1/2014, khi kê khai tờ khai thuế có áp dụng công nghệ mã vạch 2 chiều, tổ chức cá nhân nộp thuế sẽ sử dụng các mẫu biểu kê khai tại ứng dụng HTKK 3.2.0, phần mềm QTTNCN 3.1.0 thay cho các phiên bản trước đây.

– Lưu ý về cài đặt ứng dụng HTKK: Người sử dụng có thể cài đặt đồng thời ứng dụng HTKK 3.2.0 và HTKK 3.1.7 trên cùng một máy tính. Khi cài đặt phần mềm HTKK 3.2.0, người sử dụng không cần gỡ bỏ ứng dụng HTKK 3.1.7 nếu trên máy tính trước đây đã cài đặt phiên bản 3.1.7. Ứng dụng HTKK phiên bản 3.2.0 dùng để kê khai tờ khai thuế theo mẫu của Thông tư số 156/2013/TT-BTC từ kỳ tính thuế tháng 1/2014. Phiên bản HTKK 3.1.7 phục vụ tra cứu dữ liệu tờ khai đã kê khai theo mẫu ban hành theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC của các kỳ tính thuế từ tháng 12/2013 trở về trước.

Tổ chức, cá nhân nộp thuế có thể tải Bộ cài và Tài liệu hướng dẫn sử dụng ứng dụng tại địa chỉ sau:

Ứng dụng HTKK phiên bản 3.2.0:

Download HTKK 3.2.0 ngày 22-01-2014

Hoặc liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế địa phương để được cung cấp và hỗ trợ trong quá trình cài đặt, sử dụng.

Do nội dung nâng cấp tại phiên bản HTKK 3.2.0 khá lớn, vì vậy ứng dụng có thể phát sinh lỗi không mong muốn hoặc có điểm chưa được tiện ích cho người sử dụng, Tổng cục Thuế mong nhận được sự thông cảm và góp ý của tổ chức cá nhân nộp thuế qua điện thoại hoặc email để Tổng cục Thuế hoàn thiện ứng dụng và hỗ trợ tổ chức cá nhân nộp thuế tốt hơn.

Mọi phản ánh, góp ý của tổ chức cá nhân nộp thuế được gửi đến Cục Thuế theo các số điện thoại, hộp thư điện tử của Tổ hỗ trợ NNT về ứng dụng HTKK, QTTNCN mà Cục Thuế đã cung cấp.

Tổng cục Thuế trân trọng kính báo./.

HTKK 3.1.8

HTKK 3.1.8 DOWNLOAD

Phần mềm hỗ trợ kê khai mới nhất HTKK 3.1.8

Phần mềm hỗ trợ kê khai HTKK 3.1.8 – Với sự ra đời của thông tư 156/2013/TT-BTC “loại” thông tư 28/2011/TT-BTC ra khỏi sân chơi kế toán. Cùng theo đó là một loạt các thay đổi về cách thức kê khai, mẫu biểu… Thông tư 156/2013/TT-BTC sẽ có hiệu lực từ ngày 20/12/2013. Với những sự thay đổi của thông tư này chắc chắn trong thời gian tới tổng cục thuế sẽ phải bổ sung các thay đổi đó vào trong phần mềm hỗ trợ khai thuế. Và như vậy phiên bản mới nhất về phần mềm hỗ trợ kê khai HTKK ra đời là điều tất yếu.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này áp dụng đối với việc quản lý các loại thuế theo quy định của pháp luật về thuế; các khoản phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí; các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan thuế nội địa quản lý thu (sau đây gọi chung là thuế).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người nộp thuế bao gồm:

a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp thuế, phí, lệ phí hoặc các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

b) Tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước;

c) Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế;

d) Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế, bao gồm:

d.1) Tổ chức, cá nhân là bên Việt Nam ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam mà tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu;

d.2) Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế khi chi trả thu nhập cho người có thu nhập thuộc diện nộp thuế thu nhập cá nhân;

đ) Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí, bao gồm:

– Người điều hành đối với hợp đồng dầu khí được ký kết dưới hình thức hợp đồng chia sản phẩm.

– Công ty điều hành chung đối với hợp đồng dầu khí được ký kết dưới hình thức hợp đồng điều hành chung.

– Doanh nghiệp liên doanh đối với hợp đồng dầu khí được ký kết dưới hình thức hợp đồng liên doanh hoặc Hiệp định liên Chính phủ.

– Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam hoặc các Tổng công ty, Công ty thuộc Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam đối với trường hợp Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam hoặc các Tổng công ty, Công ty thuộc Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam tự tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu thô, khí thiên nhiên.

2. Cơ quan thuế gồm: Tổng cục Thuế, Cục Thuế và Chi cục Thuế;

3. Công chức thuế;

4. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế.

HTKK 3.1.7

HTKK 3.1.7 – HTKK 3.1.7 Download – HTKK3.1.7 – Tải HTKK 3.1.7 – Phần mềm Hỗ trợ kê khai thuế 3.1.7 – Phần mềm HTKK 3.1.5 – phần mềm hỗ trợ dịch vụ kế toán

HTKK 3.1.7 DOWNLOAD

Update đến ngày: 04/08/2013

TỔNG CỤC THUẾ THÔNG BÁO
Về việc Nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai tờ khai mã vạch (HTKK) phiên bản 3.1.7, và ứng dụng khai thuế qua mạng (iHTKK) phiên bản 2.2.11 hỗ trợ Người nộp thuế kê khai thuế từ ngày 01/7/2013 theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật thuế GTGT, TNDN, TNCN và Thông tư số 64/2013/TT-BTC về hoá đơn

Để hỗ trợ Người nộp thuế (NNT) một số nội dung về kê khai thuế theo quy định tại công văn số 8336/BTC-TCT và công văn số 8355/BTC-CST ngày 28/6/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn triển khai thực hiện một số quy định có hiệu lực từ 01/7/2013 tại Luật sửa đổi bổ sung Luật thuế GTGT, TNDN và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Thông tư số 64/2013/TT-BTC quy định về hoá đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ, Tổng cục Thuế đã hoàn thành nâng cấp ứng dụng HTKK phiên bản 3.1.7 và ứng dụng iHTKK phiên bản 2.2.11 với nội dung cụ thể như sau:

1. Hỗ trợ khai thuế GTGT theo quý
Nâng cấp ứng dụng HTKK, iHTKK hỗ trợ kê khai các tờ khai 01/GTGT, 02/GTGT, 03/GTGT, 04/GTGT theo mẫu của Thông tư số 28/2011/TT-BTC với kỳ tính thuế theo quý.

2. Hỗ trợ khai thuế TNCN
Từ 1/7/2013 các cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế thực hiện khai thuế theo quý. Vì vậy, nâng cấp chức năng kê khai tờ khai 07/KK-TNCN trên ứng dụng HTKK theo mẫu của Thông tư số 28/2011/TT-BTC nhưng cho phép kê khai theo kỳ tính thuế quý (không còn tờ khai 07/KK-TNCN theo kỳ tính thuế tháng kể từ 01/7/2013)
Cập nhật mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân và người phụ thuộc trên chức năng kê khai tờ khai 07/KK-TNCN, 08/KK-TNCN theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNCN, trong đó:

  • Mức giảm trừ cho bản thân là 9 triệu đồng/tháng.
  • Mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng.

3. Hỗ trợ khai thuế GTGT, TNDN đáp ứng yêu cầu thay đổi thuế suất thuế TNDN theo 3 mức (10%, 20% và 25%) và giảm 50% thuế suất GTGT cho các hoạt động kinh doanh nhà ở xã hội.
· Đối với tờ khai 01/GTGT: Tại bảng kê hàng hoá dịch vụ bán ra mẫu 01-1/GTGT kèm theo tờ khai 01/GTGT, ứng dụng hỗ trợ tính thuế GTGT từ doanh thu số bán chưa có thuế và cho phép sửa lại trong trường hợp NNT kê khai được giảm 50% thuế suất thuế GTGT cho hoạt động kinh doanh nhà ở xã hội.
· Đối với tờ khai 01A/TNDN, 01B/TNDN, 03/TNDN: Tại chỉ tiêu Thuế suất (chỉ tiêu [30] trên 01A/TNDN, chỉ tiêu [25] trên 01B/TNDN), ứng dụng hỗ trợ hiển thị mặc định là 25% và cho phép sửa theo các mức thuế suất khác nhau có thể là 10%, 20% hoặc 25% (năm 2013) và 22% (từ năm 2014). Tại chỉ tiêu Thuế TNDN từ hoạt động SXKD tính theo thuế suất phổ thông (C7) trên tờ khai 03/TNDN, ứng dụng hỗ trợ tính bằng thu nhập tính thuế sau khi đã trích lập quỹ khoa học công nghệ nhân với thuế suất 25%, sau đó cho phép sửa giá trị theo các mức thuế suất khác nhau, nếu NNT được hưởng mức thuế suất khác.

4. Hỗ trợ xác định tiền chậm nộp tiền thuế (trước đây gọi là tiền phạt nộp chậm tiền Thuế)
Cập nhật cách xác định tiền phạt chậm nộp tiền thuế trên chức năng kê khai tờ khai bổ sung đối với các loại tờ khai thuế trên ứng dụng HTKK, iHTKK theo nguyên tắc:

  • 0,05% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đến ngày thứ 90
  • 0,07% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp kể từ ngày chậm nộp thứ 91 trở đi.

5. Hỗ trợ lập thông báo phát hành theo quy định tại Thông tư số 64/2013/TT-BTC (thay thế Thông tư 153/2010/TT-BTC) về hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ
– Nâng cấp chức năng nhập Thông báo phát hành hoá đơn (mẫu TB01/AC) trên ứng dụng HTKK, iHTKK theo mẫu mới ban hành kèm theo Thông tư số 64/2013/TT-BTC và đáp ứng quy định ngày thông báo phát hành hoá đơn phải trước ngày bắt đầu sử dụng hoá đơn ít nhất 5 ngày.
– Bổ sung thêm chức năng nhập Thông báo điều chỉnh thông tin tại Thông báo phát hành hoá đơn (mẫu TB04/AC) ban hành kèm theo Thông tư số 64/2013/TT-BTC trong ứng dụng HTKK, iHTKK.

6. Hỗ trợ một số nội dung khác
· Nâng cấp chức năng kê khai tờ khai 02/TNDN đối với doanh nghiệp đầu tư – kinh doanh (bán, cho thuê, cho thuê mua) nhà ở: Cho phép đánh dấu gia hạn nộp thuế TNDN quý I, II, III năm 2013 theo Thông tư số 16/2013/TT-BTC ngày 08/02/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc gia hạn, giảm một số khoản thu Ngân sách Nhà nước theo Nghị quyết số 02/NQ-CP.
· Hỗ trợ tự động định dạng lại giá trị chỉ tiêu Ký hiệu hoá đơn thành dạng chữ in hoa khi kê khai thông tin trên bảng kê hoá đơn hàng hoá dịch vụ mua vào, bán ra (mẫu 01-1/GTGT, 01-2/GTGT, 01-1/TTĐB, 01-2/TTĐB) kèm theo tờ khai 01/GTGT, 01/TTĐB

Tổng cục Thuế sẽ tạm dừng hệ thống website http://kekhaithue.gdt.gov.vn trong khoảng thời gian từ 16h đến 18h ngày 08/8/2013 để tiến hành nâng cấp ứng dụng theo nội dung trên.

Bắt đầu từ ngày 08/8/2013, khi kê khai tờ khai thuế có áp dụng công nghệ mã vạch 2 chiều và kê khai qua mạng, tổ chức cá nhân nộp thuế sẽ sử dụng các mẫu biểu kê khai tại ứng dụng HTKK 3.1.7 và ứng dụng iHTKK 2.2.11 thay cho các phiên bản trước đây.
Tổ chức, cá nhân nộp thuế có thể tải Bộ cài và Tài liệu hướng dẫn sử dụng ứng dụng tại địa chỉ sau:

  • Ứng dụng HTKK phiên bản 3.1.7: http://www.gdt.gov.vn/wps/portal/home/hotrokekhai
  • Ứng dụng iHTKK phiên bản 2.2.11: Thực hiện kê khai tại http://kekhaithue.gdt.gov.vn